Featuring 4,707,597 Podcasts
FluentFiction.org
Audience rating: Family Friendly

Fluent Fiction - Vietnamese

Are you ready to supercharge your Vietnamese listening comprehension? Our podcast, Fluent Fiction - Vietnamese, is the perfect tool for you.Studies show that the key to mastering a second language is through repetition and active processing. That's why each episode of our podcast features a story in Vietnamese, followed by a sentence-by-sentence retelling that alternates between Vietnamese and English.This approach not only allows you to fully understand and absorb the vocabulary and grammar but also provides bilingual support to aid your listening comprehension.But we don't stop there. Research in sociolinguistics highlights the importance of culture in language...

Latest Episodes

Plastic Blooms and True Friendships: A Lesson in Hà Nội Garden
Jul 10, 2026
Fluent Fiction - Vietnamese: Plastic Blooms and True Friendships: A Lesson in Hà Nội Garden
Find the full episode transcript, vocabulary words, and more:
fluentfiction.com/vi/episode/2026-07-10-22-34-02-vi

Story Transcript:

Vi: Vào một buổi sáng mùa hè rực rỡ, vườn hoa Hà Nội tràn đầy sắc màu sống động.
En: On a bright summer morning, the Hà Nội garden was filled with vibrant colors.

Vi: Chim chóc ríu rít và hương thơm thoang thoảng của hoa làm cho không khí thêm phần tươi mới.
En: The chirping of birds and the subtle fragrance of flowers made the atmosphere even fresher.

Vi: Thi, An và Đức cùng nhau đi dạo trong khu vườn xinh đẹp này.
En: Thi, An, and Đức were strolling together in this beautiful garden.

Vi: Thi, với nụ cười rạng rỡ, dẫn An và Đức tới một góc nhỏ của vườn.
En: Thi, with a radiant smile, led An and Đức to a small corner of the garden.

Vi: Thi giơ tay chỉ vào những bông hoa rực rỡ nở đều đặn.
En: She raised her hand to point at the vibrant flowers blooming consistently.

Vi: "Các cậu nhìn này!
En: "Look, you guys!

Vi: Tớ trồng đấy!
En: I planted them!"

Vi: " Thi nói tự hào.
En: Thi said proudly.

Vi: An mỉm cười, vẫn có chút nghi ngờ.
En: An smiled, still a bit doubtful.

Vi: Cô biết Thi rất muốn trổ tài làm vườn, nhưng chưa bao giờ thấy Thi thực sự trồng cây.
En: She knew Thi really wanted to show off her gardening skills, but had never actually seen her plant anything.

Vi: Đức, với lối đùa vui quen thuộc, nháy mắt với An rồi nhìn vào khóm hoa quá hoàn hảo trước mặt.
En: Đức, with his usual playful manner, winked at An and looked at the too-perfect cluster of flowers in front of them.

Vi: "Cậu biết không, chúng thật sự đẹp quá," An nói, giọng điệu lém lỉnh.
En: "You know, they're really beautiful," An said, with a playful tone.

Vi: Dưới ánh nắng ấm áp, Đức chợt nghĩ ra một trò đùa.
En: Under the warm sunlight, Đức suddenly thought of a joke.

Vi: "Thi, cho tớ xem cậu chăm sóc chúng thế nào nhé," nói rồi cậu lấy từ trong túi chai nước.
En: "Thi, show me how you take care of them," he said, then took a water bottle from his pocket.

Vi: Khi Đức nhẹ nhàng rót nước lên hoa, nước chỉ chảy qua rồi đọng lại thành giọt trên bề mặt một cách khó hiểu.
En: When Đức gently poured water onto the flowers, the water just ran off and formed droplets on the surface in a puzzling way.

Vi: An không thể nhịn được nữa, bật cười lớn.
En: An couldn't hold back anymore and burst out laughing.

Vi: Đức vỗ vai Thi, nói: "Này, nếu là hoa thật, có lẽ chúng đã bị ngập nước từ lâu rồi!
En: Đức patted Thi on the shoulder and said, "Hey, if they
Whispers of Change: A Summer's Turning Point
Jul 10, 2026
Fluent Fiction - Vietnamese: Whispers of Change: A Summer's Turning Point
Find the full episode transcript, vocabulary words, and more:
fluentfiction.com/vi/episode/2026-07-10-07-38-19-vi

Story Transcript:

Vi: Chiều hè ở Công viên Đầm Sen, ánh nắng vàng ấm áp phản chiếu trên mặt hồ.
En: On a summer afternoon at Công viên Đầm Sen, the warm golden sunlight reflected off the surface of the lake.

Vi: Minh và Linh đi bộ dọc theo con đường mòn, nơi những vườn hoa nở rộ với sắc màu rực rỡ.
En: Minh and Linh walked along the trail, where gardens were blooming in vibrant colors.

Vi: Tiếng cười nói của trẻ con, tiếng hò hét vui vẻ từ khu vực trò chơi như hòa vào nhau, tạo nên một bức tranh sống động.
En: The laughter and chatter of children, mingling with cheers from the play area, created a lively picture.

Vi: Minh ngắm nhìn Linh, cô nàng đầy sức sống với đôi mắt sáng, lúc nào cũng tràn đầy ý tưởng thú vị.
En: Minh watched Linh, a lively girl with bright eyes, always full of interesting ideas.

Vi: "Mình cần nói chuyện với Linh," Minh nghĩ.
En: "I need to talk to Linh," Minh thought.

Vi: Trong lòng cậu, một nỗi lo lắng nhẹ lan tỏa.
En: A slight worry spread inside him.

Vi: Minh đã cảm nhận sự thay đổi trong tình bạn của họ.
En: He had sensed a change in their friendship.

Vi: Cậu muốn biết nó sẽ đi tới đâu.
En: He wanted to know where it would lead.

Vi: Cậu muốn hiểu rõ hơn cảm xúc của mình, và liệu có cơ hội gì để tình bạn này trở thành điều đặc biệt hơn.
En: He wanted to understand his emotions better and see if there was a chance for this friendship to become something more special.

Vi: Linh mỉm cười, nhưng trong lòng cô cũng bối rối.
En: Linh smiled, but inside she was also confused.

Vi: Cô yêu quý những khoảnh khắc vui vẻ, phiêu lưu cùng Minh, nhưng cảm thấy như đang dậy sóng.
En: She cherished the joyful, adventurous moments with Minh, but felt like things were in turmoil.

Vi: Tình bạn này có gì đó đã trở nên cũ kỹ, và cô không biết phải làm sao để mở lời.
En: This friendship had become somewhat stale, and she didn't know how to start the conversation.

Vi: Dưới tán cây xanh mát, Minh dừng lại, quyết định.
En: Under the cool green canopy, Minh stopped, making a decision.

Vi: "Linh này," Minh nói, giọng nhẹ nhàng nhưng nghiêm túc, "Mình cần nói chuyện thật lòng với cậu."
En: "Linh," Minh said, his voice gentle but serious, "I need to have an honest talk with you."

Vi: Linh nhìn Minh, đọc được sự chân thành trong ánh mắt cậu.
En: Linh looked at Minh, reading the sincerity in his eyes.

Vi: Cô gật đầu, biết đây là lúc để đối diện với sự thật.
En: She
Echoes of Cát Tiên: Guardians of the Vanishing Wild
Jul 9, 2026
Fluent Fiction - Vietnamese: Echoes of Cát Tiên: Guardians of the Vanishing Wild
Find the full episode transcript, vocabulary words, and more:
fluentfiction.com/vi/episode/2026-07-09-22-34-01-vi

Story Transcript:

Vi: Công viên quốc gia Cát Tiên là một nơi thật tuyệt vời với rừng già xanh mướt bao quanh.
En: Công viên quốc gia Cát Tiên is a truly wonderful place surrounded by lush green old forests.

Vi: Mùa hè, chim hót vang trời, tiếng côn trùng rí rách khắp nơi.
En: In the summer, birds sing loudly, and the sound of insects is everywhere.

Vi: Vu và Linh, hai nhà bảo tồn thiên nhiên, làm việc chăm chỉ để bảo vệ cuộc sống hoang dã đang ngày càng bị đe dọa.
En: Vu and Linh, two wildlife conservationists, work hard to protect the wildlife that faces increasing threats.

Vi: Vu, với tình yêu mãnh liệt dành cho thiên nhiên, cảm thấy đau lòng khi thấy những con vượn quý hiếm đang đối mặt với nguy cơ mất đi môi trường sống.
En: Vu, with his intense love for nature, feels heartbroken when he sees the rare gibbons facing the threat of losing their habitat.

Vi: Linh, thực tế và nhanh trí, tập trung vào giải pháp ngay trước mắt.
En: Linh, practical and quick-witted, focuses on immediate solutions.

Vi: Họ cùng nhau đi sâu vào rừng, tìm cách để bảo vệ đàn vượn.
En: Together, they venture deep into the forest, seeking ways to protect the troop of gibbons.

Vi: "Tôi nghĩ chúng ta cần đặt thêm bẫy camera và tăng cường tuần tra," Vu nói khi quan sát khu rừng bên dưới tán cây cao.
En: "I think we need to set up more camera traps and increase patrols," Vu said as he observed the forest beneath the high canopy.

Vi: Linh mỉm cười đồng ý nhưng bổ sung, "Chúng ta cũng cần sự ủng hộ từ cộng đồng địa phương.
En: Linh smiled in agreement but added, "We also need support from the local community.

Vi: Họ có thể giúp đỡ chúng ta rất nhiều.
En: They can help us a lot."

Vi: "Vào một buổi sáng oi ả, họ tiến sâu hơn vào rừng, nơi đàn vượn vừa mới xuất hiện.
En: On a scorching morning, they ventured deeper into the forest, where the gibbon troop had just appeared.

Vi: Bất ngờ, họ phát hiện ra một nhóm săn trộm đang chuẩn bị xâm nhập vào môi trường sống của đàn vượn.
En: Suddenly, they discovered a group of poachers preparing to intrude into the gibbons' habitat.

Vi: Vu và Linh cảm thấy căng thẳng.
En: Vu and Linh felt tense.

Vi: Họ nên đối mặt với nhóm người kia hay quay về báo cáo để đem thêm lực lượng?
En: Should they confront the group or return to report and bring more support?

Vi: Nhìn Vu, Linh quyết định rằng thời gian không cho phép họ do dự.
En: Looking at Vu, Linh decided that time did not allow the
Mystery Beyond the Path: An Unmarked Trail Adventure
Jul 9, 2026
Fluent Fiction - Vietnamese: Mystery Beyond the Path: An Unmarked Trail Adventure
Find the full episode transcript, vocabulary words, and more:
fluentfiction.com/vi/episode/2026-07-09-07-38-19-vi

Story Transcript:

Vi: Ba Vì vào mùa hè tựa như một bức tranh xanh mướt, nơi ánh mặt trời xuyên qua những tán cây cao lớn, tạo nên những vệt sáng đẹp mắt trên mặt đất.
En: Ba Vì in the summer resembles an emerald painting, where the sunlight filters through the tall trees, creating beautiful streaks of light on the ground.

Vi: Không khí nồng nàn mùi đất ẩm, hòa quyện vào tiếng chim hót đâu đó, khiến cho mọi thứ nhuốm màu huyền bí.
En: The air is infused with the rich scent of damp earth, blending with the sound of birds singing somewhere, making everything feel mysterious.

Vi: Linh, Thảo và Bảo là bạn học chung trường đại học.
En: Linh, Thảo, and Bảo are friends from the same university.

Vi: Họ quyết định đến thăm Vườn quốc gia Ba Vì để tận hưởng chút không khí trong lành.
En: They decided to visit Vườn quốc gia Ba Vì to enjoy some fresh air.

Vi: Với ba lô trên vai, cả ba rảo bước trên đường ngắm cảnh sắc thiên nhiên.
En: With backpacks on their shoulders, the three of them strolled along the path, taking in the natural scenery.

Vi: Trong lúc dừng chân nghỉ ngơi, Linh phát hiện một con đường mòn nhỏ dẫn sâu vào rừng.
En: While stopping for a rest, Linh discovered a small trail leading deeper into the forest.

Vi: Con đường không có dấu hiệu gì trên bản đồ.
En: The path wasn't marked on the map.

Vi: Trái tim Linh nhảy lên vì vui sướng và tò mò.
En: Linh's heart leapt with joy and curiosity.

Vi: Đây đúng là cơ hội hiếm có để khám phá điều gì đó mới mẻ.
En: This was truly a rare opportunity to explore something new.

Vi: “Chúng mình thử đi con đường này nhé!” Linh đề nghị, mắt lấp lánh ánh sáng của một đứa trẻ vô tư.
En: “Let's try this path!” Linh suggested, her eyes shimmering with the light of a carefree child.

Vi: Thảo và Bảo nhìn nhau, cảm giác lo lắng lướt qua.
En: Thảo and Bảo exchanged glances, a feeling of worry passing between them.

Vi: “Chúng mình sẽ bị lạc đấy,” Thảo nói, giọng e ngại.
En: “We might get lost,” Thảo said, her voice hesitant.

Vi: “Thật đấy, Linh, mình không chắc lắm,” Bảo thêm vào.
En: “Seriously, Linh, I'm not so sure,” Bảo added.

Vi: Nhưng Linh kiên quyết.
En: But Linh was determined.

Vi: “Chỉ một chút thôi, mình sẽ quay lại ngay nếu thấy không ổn.”
En: “Just a little bit, I'll come right back if it seems unsafe.”

Vi: Cuối cùng, Linh quyết định đi một mình.
En: In the end, Linh decided to go alone.

Vi: Thảo và Bảo đ
Flavors of the Floating Market: A Culinary Tale of Trust
Jul 8, 2026
Fluent Fiction - Vietnamese: Flavors of the Floating Market: A Culinary Tale of Trust
Find the full episode transcript, vocabulary words, and more:
fluentfiction.com/vi/episode/2026-07-08-22-34-02-vi

Story Transcript:

Vi: Được buổi sáng, ánh bình minh từ từ chiếu sáng dòng nước lấp lánh của sông Cửu Long.
En: In the morning, the dawn slowly illuminated the sparkling waters of the sông Cửu Long.

Vi: Thị trường nổi đã thức dậy từ lâu với vô vàn thuyền bè nhấp nhô, nhộn nhịp tiếng cười nói, mặc cả của người bán và người mua.
En: The floating market had awakened long ago with countless boats bobbing up and down, lively with the chatter, bargaining of sellers and buyers.

Vi: Mùa hè rực rỡ trên đầu, hòa quyện với mùi thơm của trái cây chín mọng và hải sản tươi sống.
En: The brilliant summer overhead mingled with the aroma of ripe fruits and fresh seafood.

Vi: Thịnh, người bán bánh xèo nổi tiếng, cùng Mai – em họ nhiệt tình, đang đứng trên thuyền của mình.
En: Thịnh, a famous seller of bánh xèo, along with his enthusiastic cousin Mai, stood on their boat.

Vi: Cả hai đang háo hức chuẩn bị cho lễ hội ẩm thực sắp tới.
En: Both were eagerly preparing for the upcoming food festival.

Vi: Thịnh muốn sáng tạo món bánh xèo đặc biệt có một không hai, để thu hút thêm nhiều thực khách.
En: Thịnh wanted to create a unique special bánh xèo to attract more diners.

Vi: Tuy nhiên, anh còn thiếu một nguyên liệu quan trọng – loại thảo mộc thơm quý hiếm mà chỉ Cường, người đánh cá địa phương, mới có.
En: However, he was missing an important ingredient—a rare fragrant herb that only Cường, a local fisherman, had.

Vi: Cường là người nổi tiếng trong chợ vì món canh cá đặc biệt của mẹ anh.
En: Cường was well-known in the market for his mother's special fish soup.

Vi: Anh bảo vệ di sản gia đình và không dễ dàng chia sẻ nguyên liệu quý.
En: He guarded the family legacy and did not easily share the precious ingredients.

Vi: Thịnh đã suy nghĩ nhiều, liệu có nên thương lượng với Cường để có được thảo mộc đó không.
En: Thịnh pondered over whether he should negotiate with Cường to obtain that herb.

Vi: Cuộc đàm phán diễn ra trên chiếc thuyền của Cường.
En: The negotiation took place on Cường's boat.

Vi: Thịnh cố gắng thuyết phục Cường bằng cách đề nghị trao đổi loại nước sốt cay nhà làm của anh.
En: Thịnh tried to persuade Cường by offering to exchange his homemade spicy sauce.

Vi: Cuộc trao đổi căng thẳng, khi Cường cân nhắc lời đề nghị.
En: The exchange was tense as Cường considered the offer.

Vi: Thịnh cảm thấy hồi hộp, vì biết mình không còn lựa chọn nào tốt hơn.
En: Thịnh felt nervous, knowing he had no b
Rising Waters: A Young Girl's Heroic Stand by the Mekong
Jul 8, 2026
Fluent Fiction - Vietnamese: Rising Waters: A Young Girl's Heroic Stand by the Mekong
Find the full episode transcript, vocabulary words, and more:
fluentfiction.com/vi/episode/2026-07-08-07-38-20-vi

Story Transcript:

Vi: Ở vùng quê gần sông Mekong, cánh đồng lúa xanh ngát dường như chẳng bao giờ biết mệt mỏi.
En: In the countryside near the Mekong River, the green rice fields never seem to tire.

Vi: Những làn gió nhẹ mang theo hương thơm của đất ẩm và bầu trời mùa hè tỏa nắng ấm áp.
En: Gentle breezes carry the scent of damp earth, and the summer sky radiates warmth.

Vi: Nhưng hôm nay, nỗi lo lắng giăng kín trái tim của Thúy.
En: But today, worry engulfs Thúy's heart.

Vi: Thúy là một cô gái trẻ với ánh nhìn quyết tâm.
En: Thúy is a young girl with a determined gaze.

Vi: Cô sống cùng gia đình trong một căn nhà nhỏ nằm giữa cánh đồng lúa.
En: She lives with her family in a small house amidst the rice fields.

Vi: Ngày hôm nay, cái nóng không còn dễ chịu như thường lệ.
En: Today, the heat is no longer as pleasant as usual.

Vi: Trên bầu trời, những đám mây đen kéo tới, dự báo một trận lũ đang ập tới.
En: In the sky, dark clouds gather, forecasting an approaching flood.

Vi: Dòng sông Mekong, nguồn sống của cả làng, đang trở nên dữ dội.
En: The Mekong River, the lifeline of the whole village, is becoming fierce.

Vi: Nước dâng cao, đe dọa nhấn chìm những cánh đồng, nhấn chìm tất cả công sức của gia đình Thúy.
En: The water level rises, threatening to submerge the fields and drown all of Thúy's family's efforts.

Vi: Cô đã từng mơ ước có thể sống ở nơi khác, nhưng lúc này, điều quan trọng nhất là cứu mảnh đất của gia đình.
En: She once dreamed of living elsewhere, but now the most important thing is to save her family's land.

Vi: Thúy đứng bên bờ sông, tay nắm chặt.
En: Thúy stands by the riverbank, clenching her hands tightly.

Vi: Minh và Hoàng, em trai của cô, lo lắng lắng nghe.
En: Minh and Hoàng, her brothers, listen anxiously.

Vi: Gia đình, cùng với những gia đình khác trong làng, cần phải cùng nhau xây dựng đê.
En: The family, along with other families in the village, needs to build a dyke together.

Vi: Không ai đủ sức để đảm đương nhiệm vụ này một mình.
En: No one can handle this task alone.

Vi: Cô biết mình phải quyết định thật nhanh.
En: She knows she must decide quickly.

Vi: "Em đi làng bên nhờ giúp đỡ," Hoàng đề nghị.
En: "I'll go to the neighboring village for help," Hoàng suggests.

Vi: Nhưng Thúy lắc đầu.
En: But Thúy shakes her head.

Vi: "Không, thời gian không chờ.
En: "No, time won't wait.

Vi
Penguin Promenade: Costume Mishap Becomes Party Hit
Jul 7, 2026
Fluent Fiction - Vietnamese: Penguin Promenade: Costume Mishap Becomes Party Hit
Find the full episode transcript, vocabulary words, and more:
fluentfiction.com/vi/episode/2026-07-07-22-34-02-vi

Story Transcript:

Vi: Nắng hè chiếu sáng cả vùng ngoại ô.
En: The summer sun shone brightly over the outskirts.

Vi: Cây cỏ xanh tươi và hoa nở rực rỡ trong vườn của Linh.
En: The grass was lush, and flowers bloomed vibrantly in Linh's garden.

Vi: Linh tổ chức một bữa tiệc ngoài trời cho bạn bè.
En: Linh organized an outdoor party for friends.

Vi: Mọi người vui vẻ nói chuyện và thưởng thức các món ăn nướng thơm lừng.
En: Everyone happily chatted and enjoyed the delicious grilled dishes.

Vi: Anh hớn hở chuẩn bị đến dự tiệc.
En: Anh cheerfully prepared to attend the party.

Vi: Anh muốn gây ấn tượng với Linh.
En: He wanted to impress Linh.

Vi: Anh mở thư mời, nhưng vì lỡ xem vội, Anh nhầm là tiệc hóa trang.
En: He opened the invitation, but because he skimmed it, Anh mistakenly thought it was a costume party.

Vi: Anh chọn một bộ đồ chim cánh cụt ngộ nghĩnh.
En: He chose a funny penguin outfit.

Vi: Khi đến tiệc, Anh thấy mọi người mặc quần áo mùa hè bình thường.
En: Upon arriving at the party, Anh saw everyone wearing regular summer clothes.

Vi: Anh hiểu rằng mình đã nhầm lẫn.
En: He realized he had made a mistake.

Vi: Mọi người nhìn Anh với ánh mắt tò mò.
En: People looked at Anh with curious eyes.

Vi: Thấy vậy, Anh đỏ mặt, nhưng không muốn bỏ lỡ cơ hội gần Linh.
En: Seeing this, Anh blushed but didn't want to miss the chance to be near Linh.

Vi: Minh, bạn thân của Anh, hỏi: "Anh à, sao cậu lại mặc đồ chim cánh cụt vào mùa hè chứ?
En: Minh, Anh's best friend, asked, "Hey Anh, why are you wearing a penguin suit in the summer?"

Vi: " Anh cười trừ và nói: "Anh muốn mang mùa đông đến giữa mùa hè mà!
En: Anh chuckled and said, "I wanted to bring winter to the middle of summer!"

Vi: " Mọi người cười ồ lên.
En: Everyone burst out laughing.

Vi: Linh thấy Anh khéo léo xoay chuyển tình thế, cũng bật cười.
En: Linh saw how cleverly Anh turned the situation around and also laughed.

Vi: Linh bảo: "Dù sao cũng rất sáng tạo đấy, Anh!
En: Linh said, "Anyway, it's very creative, Anh!"

Vi: "Với sự động viên đó, Anh bạo dạn hơn.
En: With that encouragement, Anh became bolder.

Vi: Anh khiến không khí của bữa tiệc thêm sôi động khi tổ chức một hàng nhảy conga dài vòng quanh vườn.
En: He enlivened the party atmosphere by organizing a long conga line dance around the garden.

Vi: Tất cả mọi người tham gia theo.
En:
Dinner Dilemma: One Secret to Save a Family Business
Jul 7, 2026
Fluent Fiction - Vietnamese: Dinner Dilemma: One Secret to Save a Family Business
Find the full episode transcript, vocabulary words, and more:
fluentfiction.com/vi/episode/2026-07-07-07-38-19-vi

Story Transcript:

Vi: Một buổi chiều mùa hè yên tĩnh trong khu ngoại ô xanh mướt.
En: A quiet summer afternoon in the lush green suburbs.

Vi: Không khí ấm áp, nhưng trong lòng Thuy đang chất chứa một nỗi lo lắng nặng trĩu.
En: The air was warm, but Thuy had a heavy anxiety weighing in her heart.

Vi: Cô ngồi trong căn phòng khách nhỏ nhắn, và nghĩ về bí mật mà cô vừa phát hiện về gia đình Linh.
En: Sitting in her small living room, she pondered the secret she had just discovered about Linh's family.

Vi: Nó có thể là cơ hội cứu vớt họ khỏi sự đổ vỡ tài chính, hoặc dẫn đến một cuộc tranh cãi lớn không mong muốn.
En: It could be an opportunity to save them from financial ruin or lead to an unwanted major argument.

Vi: Thuy là một kế toán tận tâm.
En: Thuy was a dedicated accountant.

Vi: Cô cân nhắc từng bước đi của mình cẩn thận.
En: She carefully considered every step she took.

Vi: Cô biết rằng mình cần phải chia sẻ bí mật này với Linh — người bạn thân nhất của cô.
En: She knew she needed to share this secret with Linh — her best friend.

Vi: Nhưng làm sao để thông báo mà không làm tổn thương tình bạn giữa cô với Linh, và hơn nữa, với Quan, anh trai của Linh?
En: But how to convey it without damaging her friendship with Linh and, moreover, with Quan, Linh's brother?

Vi: Linh, lúc nào cũng lạc quan và tự hào về công ty gia đình.
En: Linh, always optimistic and proud of the family business.

Vi: Nhưng gần đây, công ty đang gặp khó khăn.
En: But recently, the company was facing difficulties.

Vi: Còn Quan, người thường phải gánh vác nhiều phần trách nhiệm, lúc nào cũng cố gắng hết sức, dù đôi khi lựa chọn của anh không phải lúc nào cũng là tốt nhất.
En: Meanwhile, Quan, who often had to shoulder much of the responsibility, always tried his best, even though his choices were not always the best.

Vi: Thuy nghĩ ra một kế hoạch.
En: Thuy came up with a plan.

Vi: Cô sẽ tổ chức một bữa tối thân mật trong căn bếp ấm cúng của mình và thông báo tin này.
En: She would organize an intimate dinner in her cozy kitchen and break the news.

Vi: Ngày hôm sau, Thuy liên lạc với Quan để nhờ anh giúp chuẩn bị bữa ăn mà không tiết lộ ý định thực sự của mình.
En: The next day, Thuy contacted Quan to ask for his help in preparing the meal without revealing her true intentions.

Vi: Quan đồng ý ngay lập tức.
En: Quan agreed immediately.

Vi: Anh luôn vui vẻ mỗi khi có cơ hội giúp đỡ, nhất
Embracing Friendship: Alleviating Exam Pressures Together
Jul 6, 2026
Fluent Fiction - Vietnamese: Embracing Friendship: Alleviating Exam Pressures Together
Find the full episode transcript, vocabulary words, and more:
fluentfiction.com/vi/episode/2026-07-06-22-34-01-vi

Story Transcript:

Vi: Trong khuôn viên đầy náo nhiệt của ký túc xá ngày hè, Linh đang ngồi trong phòng mình.
En: In the bustling campus of the summer dormitory, Linh was sitting in her room.

Vi: Tiếng ve kêu râm ran ngoài hiên cửa sổ.
En: The cicadas chirped loudly outside the window.

Vi: Gió hè thổi nhẹ qua những tán cây xanh tươi.
En: A summer breeze gently blew through the lush green trees.

Vi: Linh cảm thấy áp lực kỳ thi cuối kỳ đang đến gần.
En: Linh felt the pressure of the upcoming final exams drawing near.

Vi: Gần hai tuần nay, cô luôn nhìn vào đống sách vở chất đầy bàn với hy vọng giành được học bổng cho kỳ học tới.
En: For nearly two weeks, she had been staring at the pile of books stacked on her desk with the hope of earning a scholarship for the next semester.

Vi: Linh là sinh viên chăm chỉ và luôn đặt mục tiêu cao.
En: Linh was a diligent student and always set high goals.

Vi: Nhưng bên trong, cô lo sợ không thể đạt được kỳ vọng của mình.
En: But inside, she feared she might not meet her expectations.

Vi: Cô cảm thấy căng thẳng và nhiều đêm không thể ngủ ngon.
En: She felt stressed and had many sleepless nights.

Vi: Phòng của Linh trong ký túc xá lúc này ngập tràn sách vở, ghi chú và giấy trắng.
En: Linh's dorm room was now filled with books, notes, and blank papers.

Vi: Hoa, bạn cùng phòng của Linh, luôn bên cạnh động viên cô.
En: Hoa, Linh's roommate, always encouraged her.

Vi: Mỗi khi Linh cảm thấy mệt mỏi hay lo lắng, Hoa thường mang cho cô một ly nước mát hoặc một mẩu bánh ngọt.
En: Whenever Linh felt tired or worried, Hoa would often bring her a cool drink or a piece of cake.

Vi: Nhưng lần này, Linh cảm thấy mình cần không gian riêng nên đã nhờ Hoa và bạn bè tránh làm phiền.
En: But this time, Linh felt she needed her own space, so she asked Hoa and her friends not to disturb her.

Vi: Điều này khiến Hoa buồn và có chút khoảng cách giữa hai người.
En: This made Hoa sad and created a bit of a distance between them.

Vi: Minh, một người bạn học cùng lớp với Linh, khá thoải mái với việc học.
En: Minh, a classmate of Linh, was quite relaxed about studying.

Vi: Minh luôn nói rằng, “Học hành là chuyện cả đời, không nên để áp lực làm mình căng thẳng quá!
En: Minh always said, "Learning is a lifelong journey; you shouldn't let pressure stress you out too much!"

Vi: ” Minh thường mời Linh tham gia nhóm học cùng, nhưng lần nào Linh cũng từ ch
Balancing History and Photography: A Journey in Hà Nội
Jul 6, 2026
Fluent Fiction - Vietnamese: Balancing History and Photography: A Journey in Hà Nội
Find the full episode transcript, vocabulary words, and more:
fluentfiction.com/vi/episode/2026-07-06-07-38-19-vi

Story Transcript:

Vi: Tiếng chuông cà phê reo khẽ khi Minh và Thảo vừa bước vào một quán nhỏ ở phố cổ Hà Nội.
En: The café bell chimed softly as Minh and Thảo stepped into a small shop in the old quarter of Hà Nội.

Vi: Quán cà phê nằm trong con phố hẹp, nơi dòng người đi lại như dòng nước xiết.
En: The café was nestled in a narrow street where the flow of people felt like rushing water.

Vi: Bên trong, quán cà phê vẫn còn giữ được vẻ cổ kính, với bàn ghế bằng gỗ và ánh sáng vàng ấm áp từ những chiếc đèn treo.
En: Inside, the café retained its ancient charm, with wooden tables and chairs and a warm amber glow from hanging lamps.

Vi: Minh là sinh viên đại học, say mê tìm hiểu lịch sử và văn hóa.
En: Minh is a university student, passionate about exploring history and culture.

Vi: Thảo, bạn thân của Minh, là một nhiếp ảnh gia mới vào nghề, luôn bắt kịp những khoảnh khắc đẹp của cuộc sống qua ống kính máy ảnh.
En: Thảo, Minh's close friend, is a budding photographer who always captures the beautiful moments of life through her camera lens.

Vi: "Thảo, mình chỉ có một khoản tiền nhỏ cho chuyến đi này," Minh nói với chút lo lắng.
En: "Thảo, I only have a small budget for this trip," Minh said with a hint of worry.

Vi: "Mình cần cân bằng việc học với việc khám phá.
En: "I need to balance studying with exploring."

Vi: "Thảo mỉm cười, "Không sao đâu!
En: Thảo smiled, "No worries!

Vi: Mình có thể thức dậy sớm để chụp ảnh.
En: I can wake up early to take photos.

Vi: Khi đó, phố cổ không quá đông người.
En: At that time, the old quarter isn't too crowded.

Vi: Còn Minh, cậu có thể tìm những nơi có giá trị lịch sử mà mình ưu tiên.
En: Meanwhile, you can find historically valuable places that you prioritize."

Vi: "Ngày đầu tiên, họ đi bộ dọc theo phố Đinh Liệt, ghé thăm Cầu Long Biên và Chợ Đồng Xuân.
En: On the first day, they walked along Đinh Liệt street, visited Cầu Long Biên, and Chợ Đồng Xuân.

Vi: Minh bị cuốn hút bởi những câu chuyện từ một bà cụ bán hàng, người chia sẻ về Hà Nội những năm tháng xưa.
En: Minh was captivated by stories from an old lady vendor who shared about Hà Nội in the old days.

Vi: Trong lúc đó, Thảo tìm thấy những góc ảnh đẹp nhưng phải đợi từ sáng sớm.
En: Meanwhile, Thảo found beautiful photo angles but had to wait since early morning.

Vi: Sáng hôm sau, khi tiếng chim còn ríu rít trong bình minh, Thảo đã sẵn sàng với máy ảnh của mình.
En: The next m